1
Câu trả lời


108
Lượt xem

Hỏi: Thủ tục đăng lý kinh doanh như thế nào?

Cho tôi hỏi đăng ký kinh doanh cần làm những thủ tục gì?

tranhongnhung's picture

Trả lời: Thủ tục đăng ký thành lập mới doanh nghiệp tư nhân

Chào bạn!

Thủ tục đăng ký thành lập mới doanh nghiệp tư nhân như sau:

1. Trình tự thực hiện:

• Bước 1 – Người đăng ký nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả hồ sơ Sở KH&ĐT, khi nhận đủ thủ tục viết giấy hẹn ngày trả kết quả

• Bước 2 – Xử lý hồ sơ và chuyển giao cho bộ phận tiếp nhận.

• Bước 3 – Người đăng ký đem giấy hẹn và nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả hồ sơ Sở KH&ĐT.

2. Cách thức thực hiện:

Trực tiếp tại Sở KHĐT, Địa chỉ:Số 15, Trần Phú, TP Phủ Lý, Tỉnh Hà Nam
Điện thoại: (0351) 385 4320  
 

3. Thành phần, số lượng hồ sơ :

a. Thành phần hồ sơ:

• Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp doanh nghiệp tư nhân (Phụ lục I-1);

• Bản sao hợp lệ CMND/Hộ chiếu (khoản 2 Điều 19 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP);

• Văn bản xác nhận vốn pháp định (đối với ngành nghề yêu cầu có vốn pháp định khoản 3 Điều 19 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP);

• Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề (đối với ngành nghề yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề khoản 2 Điều 19 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP);

• Văn bản ủy quyền (nếu người đi nộp hồ sơ không là chủ doanh nghiệp).

b. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

• Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở KH&ĐT. • Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở KH&ĐT.

• Cơ quan phối hợp (nếu có): Cục thuế, Công an tỉnh.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.

8. Lệ phí (nếu có):

Lệ phí đăng ký kinh doanh 200.000 đồng; Lệ phí đăng ký cấp chứng nhận đăng ký mẫu dấu: 20.000 đồng.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

• Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp doanh nghiệp tư nhân (xem Phụ lục I-1).

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

• Tổ chức, cá nhân không được quyền thành lập doanh nghiệp (khoản 2 Điều 13 Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005);

• Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không thuộc lĩnh cực cấm kinh doanh (Điều 7 Nghị định số 102/2010/NĐ-CP ngày 1/10/2010 của Chính phủ);

• Tên doanh nghiệp đặt đúng quy định (khoản 1 Điều 31 Luật Doanh nghiệp); • Có trụ sở chính theo quy định (khoản 1 Điều 35 Luật Doanh nghiệp); • Có hồ sơ hợp lệ theo quy định của pháp luật (khoản 4 Điều 24 Luật Doanh nghiệp).

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

• Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội;

• Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;

• Nghị định số 102/2010/NĐ-CP ngày 1/10/2010 của Chính phủ về hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp;

• Thông tư số 14/2010/TT-BKH ngày 04/6/2010 của Bộ KH&ĐT hướng dẫn một số nội dung về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010;

• Thông tư liên Bộ số 05/2008/TTLT-BKH-BTC-BC ngày 29/7/2008 của Bộ KH&ĐT, Bộ Tài chính và Bộ Công an về việc hướng dẫn cơ chế phối hợp giữa các cơ quan giải quyết đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và đăng ký con dấu đối với doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh Nghiệp;

• Thông tư số 78/2002/TT – BTC ngày 11/9/2002 của Bộ Tài chính Quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp chứng nhận đủ điều kiện an ninh trật tự để kinh doanh dịch vụ bảo vệ và lệ phí cấp chứng nhận đăng ký mẫu dấu;

Bình luận của bạn:

User login

Chúng tôi khuyến khích bạn đăng nhập bằng tài khoản có sẵn của các dịch vụ sau